phỏng chừng

Học thuật
Thân thiện
phỏng chừng

Phỏng chừng hai cây số là khoảng cách từ nhà tôi đến chợ.

Định nghĩa
  1. Phó từ:
    • Ước lượng, tính toán một cách tương đối, không chính xác tuyệt đối: "phỏng chừng" dùng để diễn tả việc đưa ra một con số, khoảng cách, hay số lượng dựa trên sự ước đoán, phán đoán, chứ không phải đo đạc hay tính toán chính xác.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • Phỏng chừng hai cây số. (Khoảng chừng hai cây số.)
    • Anh ấy phỏng chừng độ tuổi của tôi ba mươi. (Anh ấy ước chừng tuổi của tôi ba mươi.)
    • Chúng tôi đi bộ phỏng chừng mười lăm phút thì đến nơi. (Chúng tôi đi bộ khoảng chừng mười lăm phút thì đến nơi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để giảm nhẹ tính khẳng định: "phỏng chừng" thường được dùng khi người nói muốn thể hiện sự thận trọng, không khẳng định chắc chắn về thông tin mình đưa ra.

    • Tôi chỉ nói phỏng chừng thôi, chưa số liệu chính xác. (Tôi chỉ nói ước chừng thôi, chưa số liệu chính xác.)
  • Kết hợp với các từ chỉ sự ước lượng khác: Có thể dùng để nhấn mạnh tính chất ước chừng.

    • Cân phỏng chừng một gạo đủ. (Cân đại khái, ước chừng một gạo đủ.)
Biến thể từ gần giống
  • Ước chừng (phó từ): Có nghĩa cách dùng gần như tương đương với "phỏng chừng".

    • Tôi ước chừng căn phòng rộng hai mươi mét vuông. (Tôi phỏng đoán căn phòng rộng hai mươi mét vuông.)
  • Khoảng chừng (phó từ): Nhấn mạnh vào việc đưa ra một con số trong một khoảng ước lượng.

    • ấy cao khoảng chừng một mét sáu. ( ấy cao vào khoảng một mét sáu.)
  • Độ (phó từ, danh từ): Thường dùng sau số từ để biểu thị mức độ ước lượng (thường gặp trong văn nói miền Bắc).

    • Nhà tôi cách đây độ hai cây số. (Nhà tôi cách đây chừng hai cây số.)
Từ đồng nghĩa
  • Khoảng (phó từ, giới từ): Biểu thị một số lượng, mức độ ước chừng.
  • Chừng (phó từ): Biểu thị mức độ ước lượng, phỏng đoán.
  • Độ (phó từ): Như đã nêutrên.
  • Ước lượng (động từ): Hành động đưa ra con số ước chừng.
Từ trái nghĩa
  • Chính xác (tính từ): Đúng hoàn toàn, không sai lệch.
  • Tuyệt đối (tính từ): Hoàn toàn, không sai khác.
  • Cụ thể (tính từ): Rõ ràng, chi tiết xác định.
Lưu ý sử dụng
  • "Phỏng chừng" thường đứng trước cụm từ chỉ số lượng, khoảng cách, thời gian bổ nghĩa.
  • Từ này mang sắc thái thân mật, thường dùng trong khẩu ngữ hoặc văn nói nhiều hơn văn viết trang trọng. Trong văn viết trang trọng, có thể dùng "ước chừng", "khoảng" hoặc "xấp xỉ".
phỏng chừng

Phỏng chừng hai cây số là khoảng cách từ nhà tôi đến chợ.

  1. ước độ: Phỏng chừng hai cây số.